Nhiều học viên băn khoăn, lo lắng vì nhiều nguồn thông tin không đầy đủ, không chính xác về khái niệm tiếng Anh chuẩn châu Âu (6 bậc áp dụng VN) và không biết làm thế nào để lấy được chứng chỉ này ? Học ở đâu ? Luyện thi thế nào ? Hình thức bài thi ra sao ? Chúng tôi chia sẻ với các bạn một số câu hỏi thường gặp về các loại chứng chỉ này. 

1. Nên thi lấy chứng chỉ tiếng Anh B1, B2, C1 ở trường ĐH nào ? Có chứng chỉ B1 có được miễn thi ngoại ngữ đầu vào và đầu ra cho ThS không ? B1, B2 đối với việc xét tuyển NCS ?
- Theo thông lệ trong đào tạo sau ĐH, chứng chỉ B1 có thời hạn 2 năm, chứng chỉ B2 có thời hạn 1 năm. Hiện nay có khoảng hơn 10 trường ĐH chuyên ngữ hoặc trường ĐH có khoa đào tạo tiếng Anh được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ tiếng Anh B1, B2, C1. Ngày 15/5/2014, Bộ GD&ĐT ký Thông tư Số: 15/2014/TT-BGDĐT, về việc đào tạo thạc sỹ áp dụng trên toàn quốc và có hiệu lực từ 1/7/2014. Theo thông tư này thì những người có Chứng chỉ B1 theo khung tham chiếu châu Âu (bậc 3/6 áp dụng cho VN) thì được miễn thi môn ngoại ngữ đầu vào và đầu ra ThS. 
- Quy chế đào tạo ThS của Bộ và các trường, cũng như thông báo tuyển sinh ThS thường quy định “Các trường hợp sau được miễn thi môn tiếng Anh”: 
+ Có bằng tốt nghiệp ĐH, ThS, TS được đào tạo ở nước ngoài.
+ Có bằng tốt nghiệp ĐH ngành ngôn ngữ Anh.
+ Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh B1 (bậc 3/6) khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 02 năm tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ tuyển sinh. Được quy định tại Phụ lục II: Bảng tham chiếu qui đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ tương cấp độ 3/6 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam áp dụng trong đào tạo trình độ thạc sĩ (Kèm theo Thông tư số: 15/2014/TT-BG ĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo).
- Có chứng chỉ B1 là điều kiện xét tuyển NCS và khi có chứng chỉ B2 là điều kiện để ra QĐ bảo vệ Luận án Tiến sĩ cấp cơ sở của tất cả các cơ sở đào tạo trên cả nước. 
- Khi có chứng chỉ B1, Học Chính trị Quốc gia HCM miễn môn thi ngoại ngữ cho đầu vào và đầu ra ThS nhưng do Học viện công nhận 5 trường (ĐH Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, ĐH SP TP HCM, ĐH NN – ĐH QG HN, Học viện Báo chí Tuyên Truyền ( http://hcma.vn/…/Thong-bao-so-68TB-HVCTQG-ve-danh-sach-cac-…).
- Trong đào tạo sau ĐH, riêng ĐH Quốc gia HN (gồm nhiều trường thành viên) và Học viện Quản lý giáo dục ra thông báo bằng văn bản chỉ công nhận chứng chỉ tiếng Anh của 5 cơ sở đào tạo sau: ĐH Ngoại ngữ (ĐH QG HN), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại Ngữ (Huế), ĐH Ngoại ngữ (Đà Nẵng), ĐH SP TP HCM. Vì vậy, các bạn học trên ĐH tại ĐH QG HN và HV Quản lý GD chỉ dự thi lấy chứng chỉ tiếng Anh của 1 trong 5 trường ĐH này. 
- Trong Thông báo tuyển sinh đào tạo ThS ngày 20/1/2015 của Học viện Báo chí và Tuyên truyền quy định chỉ công nhận chứng chỉ B1 của 4 trường: Học viện Báo chí và TTr, ĐH Ngoại Ngữ-ĐHQGHN, ĐH Ngoại Ngữ-ĐHQG TPHCM, ĐH Hà Nội.
- Năm 2015, trường ĐH Hồng Đức công nhận 1 trong 9 chứng chỉ đối với ThS: do một trong 9 cơ sở đào tạo: ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội, ĐH NN Huế; ĐH NN Đà Nẵng; ĐH Thái Nguyên; ĐH SP TP HCM; ĐH Hà Nội; ĐH SP HN; ĐH Cần Thơ và ĐH Vinh. 
- ĐH QG TP HCM chỉ công nhận chứng chỉ ngoại ngữ của các cơ sở đào tạo thuộc ĐH quốc gia TP HCM và một số chứng chỉ quốc tế.
- Trong đào tạo ThS, trường ĐH Bách khoa TP HCM chỉ miễn thi tiếng Anh khi có chứng chỉ: TOEFL ITP 450, CBT133, iBT 45; TOEIC 500 ; IELTS 4.5; PET 70; BEC Pre 65; BULATS 47; VNU-EPT B1.3.
- ĐH SP Nghệ thuật TW: Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 2/6 (A2 theo Khung Châu Âu) trở lên.
- Khoa Luật và Trường ĐH Kinh tế - ĐH Huế (nhìn chung là ĐH Huế) quy định: một trong 5 trung tâm đào tạo ngoại ngữ khu vực bao gồm: ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG HN, ĐH NN Huế; ĐH NN Đà Nẵng; ĐH Thái Nguyên; ĐH SP TP HCM.
- ĐH SP HN: Thực hiện theo Quyết định số 3169/QĐ-ĐHSPHN, ngày 23/6/2014 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Hà Nội, về việc Quy định trình độ ngoại ngữ đầu vào và đầu ra đào tạo Sau đại học (xem mục Đào tạo thạc sĩ trên website của Trường ĐHSP Hà Nội): ĐH Ngoại ngữ (ĐH QG HN), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại Ngữ (Huế), ĐH Ngoại ngữ (Đà Nẵng), ĐH SP TP HCM, ĐH Thái Nguyên, ĐH Vinh, ĐH Cần Thơ, ĐH SP HN, Trung tâm SEAMEO RETRAC.
- Viện Hàn lâm khoa học xã hội (có nhiều Viện thành viên), ĐH Thái Nguyên, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Học viện Quân y, ĐH Y HN, ĐH Vinh, ĐH Ngoại thương, Học viện Chính trị Quân sự (Bắc Ninh), Học viện Ngân Hàng, Đại học Thương Mại, ĐH SP Đà Nẵng (nhìn chung là ĐH Đà Nẵng), trường ĐH Y tế cộng đồng (138 Giảng Võ, nhận hồ sơ hết ngày 29/5), Học viện Bưu chính Viễn Thông, ĐH Đông Đô, ĐH Y Dược Cần Thơ (phòng Đào tạo SĐH: 07103 508917, 07103 740211) quy đinh chỉ cần có chứng chỉ B1 (không phân biệt trường nào): Đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu phải từ bậc 3/6 trở lên (chứng chỉ B1) được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép hoặc công nhận (Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi).
- Đối với các cơ sở đào tạo khác, trước khi đăng ký dự thi B1, B2, học viên phải tự tìm hiểu, cập nhật thông tin (tại bộ phận đào tạo, tuyển sinh). Nếu nhà trường không có văn bản quy định riêng thì do học viên tự lựa chọn một trong các trường được Bộ cho phép (khoảng 10 trường). 
Như vậy, hiện nay 2 trường ĐH chuyên ngữ được hầu hết các trường công nhận trong đào tạo sau ĐH là: ĐH Hà Nội và ĐH NN – ĐH QG HN.
- Để phù hợp với quy chế của Bộ GD-ĐT, hiện nay, hầu hết các trường ĐH đều ra thông báo về: Miễn thi đầu vào, miễn học và miễn thi đầu ra trong tuyển sinh và đào tạo ThS, cho các học viên có chứng chỉ tiếng Anh B1 phù hợp (theo quy định).
2). Tiếng anh khung trình độ Châu Âu là gì ? Khung quy chiếu ? Dự thi tiếng Anh chuẩn châu Âu (A2, B1, B2, C1-CEFR) ?, chuẩn Mỹ (TOEFL, TOEIC) ? hoặc chuẩn Anh, Úc (IELTS) ? 
Theo Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05/08/2011; Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT và số 05/2012/TT – BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như quy chế đào tạo trên ĐH của các trường ĐH, yêu cầu học viên muốn được cấp bằng ThS phải đạt trình độ ngoại ngữ B1, NCS đầu vào phải đạt trình độ B1, đầu ra phải đạt trình độ B2, GV dạy chuyên ngữ phải đạt trình độ B2 hoặc C1, ở mức tương đương theo Khung trình độ chung châu Âu. 
Khung quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu hay còn gọi là Khung trình độ chung Châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR), được tạo ra nhằm thiết lập các tiêu chuẩn quốc tế trong việc học và giảng dạy tất cả ngôn ngữ Châu Âu hiện đại. KHUNG TRÌNH ĐỘ CHUNG CHÂU ÂU (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể là: A1: Căn bản, A2: Sơ cấp, B1: Trung cấp. B2: Trung cao cấp. C1: Cao cấp. C2: Thành thạo.
BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 bậc châu Âu áp dụng trong đào tạo ThS, TS (Kèm theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Cấp độ (CEFR) IELTS TOEFL iBT TOEIC
B1 4.5 - 5.5 41 - 52 450
B2 5.5 - 6.0 65 - 78 650
C1 6.5 - 7.0 79 - 95 780
C2 7.5 - 9.0 96 - 120 785 - 990
3) Đối tượng cần Chứng chỉ A2, B1, B2, C1 - CEFR Châu Âu ? 
- Theo thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường đại học phải áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu vào và đầu ra cho học viên Cao học và Tiến sỹ. Theo đó, học viên cao học khi tốt nghiệp phải đạt trình độ tiếng Anh B1; nghiên cứu sinh khi xét tuyển phải đạt trình độ B1, trước khi bảo vệ Tiến sĩ cấp cơ sở phải đạt trình độ B2. 
- Học viên, sinh viên có dự định đi du học, muốn đạt kết quả tốt trong các chứng chỉ quốc tế như PET, TOEIC, TOEFL và IELTS. Các đối tượng khác (sinh viên chất lượng cao, cử nhân tài năng, cử nhân, ThS được đào tạo theo chương trình liên kết với nước ngoài, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp, ...) có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR). 
- Ngoài ra, theo thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05/08/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ cho giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu. Theo đó: Giáo viên tiểu học và Giáo viên Trung học cơ sở chuyên dạy tiếng Anh phải đạt được trình độ B2. Giáo viên Trung học phổ thông phải đạt được trình độ C1.
- Gần đây, trong các thông báo thi tuyển công chức, thường yêu cầu hồ sơ dự tuyển phải có chứng chỉ tiếng Anh: A2 trở lên, của khung trình độ 2/6. Vì vậy, học viên có thể dự thi: A2 (Sơ cấp), B1(Trung cấp). B2 (Trung cao cấp), đều hợp lệ.
4) Yêu cầu bài thi B1 và B2 có khác nhau nhiều không ? 
- Thông thường trong 1 phòng thi có 1 đề chung như nhau, nhưng có thể có đề chẵn lẻ…. 
Thi B1 và B2 có khác nhau nhưng không nhiều và các bạn phải chuẩn bị cả 4 kỹ năng: nghe hiểu + nói + đọc hiểu + viết. Đề thi B1 gồm 4 bài (đọc hiểu, viết, nghe hiểu, nói), tổng thời gian 135 phút. Đề thi B2 cũng gồm 4 bài thi như vậy nhưng có tổng thời gian 235 phút. Chứng chỉ B2 và C1 cho giáo viên chuyên dạy tiếng Anh khác với chứng chỉ B2 cho nghiên cứu sinh do có thêm môn thi Ngữ pháp (B2 cho NCS chỉ thi 4 môn, B2 cho giáo viên phải thi 5 môn: nghe hiểu, nói, đọc hiểu, viết, ngữ pháp). Hai đối tượng khác nhau nên có lớp ôn thi, dự thi riêng.
5) Đề thi B2 như thế nào ? 
Đề thi từng phần của B2 và cách thức làm bài như sau:
- Đề thi môn nghe hiểu: Môn nghe có tổng điểm 20. Bạn phải đạt tối thiểu 6 điểm. Môn nghe này bạn phải ôn, luyện nhiều mới đáp ứng được, nên ai nghe kém thì phải đi ôn để có sự hỗ trợ khi thi. Kể cả giáo viên chuyên dạy ngoại ngữ, môn nghe là gặp nhiều khó khăn nhất
- Đề thi Viết: Chú ý: Môn thi Viết có tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần Viết có ba phần là điền từ + hoàn chỉnh câu + viết theo topic đã được chuẩn bị trước. 
- Đề thi Đọc hiểu: Chú ý: Môn Đọc hiểu có tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần này bao gồm bốn bài, nhưng khó nhất là phần II, điền một câu bị thiếu trong đoạn hội thoại. Bạn nên đi học ôn, thầy cô sẽ hướng dẫn kỹ năng làm bài cho bạn.
Đề thi nói (Speaking). Đây là môn tưởng như khó nhưng không dễ trượt vì các bạn đã được chuẩn bị một số câu thường hỏi và topic đã chuẩn bị trước (gồm 14 chủ đề): 1). Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh (introduce yourself), 2) Daily life (Miêu tả một ngày của bạn), 3) Neighbor (Người hàng xóm của bạn), 4. Education (liên quan đến giáo dục, như việc học tập của bạn), 5. Foreign languages (ngôn ngữ nước ngoài), 6) Your favorite entertainment in your free time (Trò giải trí yêu thích của bạn trong thời gian rảnh), 7. Food and drink/beverage (thức ăn, đồ uống), 8. Health and physical care (Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe), 9. Travel (Du lịch), 10) Economy (Kinh tế), 11) Weather (Thời tiết), 12) Transport (giao thông), 13 Environment (môi trường), 14. Sport (Thể thao)
6) Dạng thức đề thi trình độ B1 trong đào tạo ThS, TS ?
Đề thi gồm 3 bài, tổng thời gian 135 phút.
Bài 1: Đọc và viết, thời gian làm bài: 90 phút. Điểm: 60 điểm/ 100 điểm.
Mô tả các phần:
Đọc: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)
- Phần 1: 10 câu hỏi (10 điểm). Đọc 10 câu độc lập mỗi câu có một từ bỏ trống, chọn 1 từ đúng trong 4 từ cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD) để điền vào chỗ trống. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.
- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Có thể lựa chọn một trong hai hình thức bài tập sau: 1) đọc 5 biển quảng cáo, bảng báo hiệu thường gặp trong đời sống hàng ngày (dạng hình ảnh không có chữ hoặc có ít chữ) hoặc thông báo ngắn, sau đó chọn một câu trả lời đúng trong 4 câu cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD); 2) đọc 5 đoạn mô tả ngắn, mỗi đoạn khoảng 3 câu, sau đó chọn các bức tranh tương ứng với đoạn mô tả (5 bức tranh), có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày.
- Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài khoảng 200 - 250 từ, chọn các câu trả lời Đúng hoặc Sai hoặc lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 khả năng A, B, C, D. Bài đọc có thể lấy từ báo, tạp chí dễ hiểu, dạng phổ biến kiến thức, thường thấy trong đời sống hàng ngày.
- Phần 4: 10 câu hỏi (10 điểm). Làm bài đọc điền từ (Cloze test), dạng bỏ từ thứ 7 trong văn bản. Lưu ý: chỉ bỏ ô trống bắt đầu từ câu thứ 3, câu thứ 1 và thứ 2 giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Bài đọc này dài khoảng 150 từ trong đó có 10 từ bỏ trống. Chọn trong số 15 từ cho sẵn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Yêu cầu chung: 1) Bài đọc viết theo ngôn ngữ đơn giản, có bố cục rõ ràng; 2) Chủ đề quen thuộc, liên quan tới đời sống thường ngày (có thể lấy từ báo, tạp chí, tài liệu giáo dục, truyện, các mục trong bách khoa toàn thư…); 3) Lượng từ mới không vượt quá 10% của trình độ B1.
VIẾT: 2 phần (30 điểm)
- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Cho sẵn 5 câu, viết lại các câu đó với những cách diễn đạt khác đã được gợi ý bằng 1-2 từ sao cho ý nghĩa các câu đó không thay đổi.
- Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ. Đây là dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường là viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn. Một số dạng bài thường dùng: viết một lá đơn xin việc sau khi đọc một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay thư phàn nàn về một sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc dùng dịch vụ theo một quảng cáo; điền vào một mẫu tờ khai trong đó có 2 đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết 2 - 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết thư trả lời để cảm ơn, xin lỗi, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên cho ai đó; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc...
BÀI 2: NGHE HIỂU
Thời gian: 35 phút. Điểm: 20 điểm/ 100 điểm
Bài thi Nghe hiểu gồm 02 phần:
- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Có thể lựa chọn nghe 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 bức tranh/ hình ảnh đúng, mỗi hội thoại có 4 - 6 lần đổi vai; hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai với nội dung; hoặc nghe một đoạn độc thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 đồ vật/ sự việc.
- Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống trong bài. Chỗ trống thường là thông tin quan trọng.
Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Thời gian mỗi phần nghe không quá 15 phút (kể cả thời gian làm bài); 3) phát ngôn rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 4) chủ đề cụ thể, bối cảnh giao tiếp quen thuộc, liên quan đến đời sống thường ngày; 5) lượng từ mới không quá 5% của trình độ B1.
BÀI 3: NÓI
Bài thi Nói gồm 3 phần, thời gian cho mỗi thí sinh từ 10 - 12 phút.
Điểm: 20 điểm/ 100 điểm
Mô tả các phần:
Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B1 liên quan tới 4 lĩnh vực: cá nhân, công cộng, nghề nghiệp, giáo dục, như: bản thân; nhà cửa, gia đình, môi trường; Cuộc sống hàng ngày; vui chơi, giải trí, thời gian rỗi; đi lại, du lịch; mối quan hệ với những người xung quanh; sức khỏe và chăm sóc thân thể; giáo dục; mua bán; Thực phẩm, đồ uống; Các dịch vụ; Các địa điểm, địa danh; Ngôn ngữ; Thời tiết.
Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi)
- Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.
- Phần 2 (5 phút): Thí sinh trình bày chủ đề đã bốc thăm. Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. 
6) Kinh nghiệm thi như thế nào ? 
- Không để môn nào bị điểm liệt dưới 30%. Các môn đọc - viết các bạn dễ dàng "pass". Môn nghe là khó với nhiều người nên bạn đi học ôn để biết dạng bài thi và làm quen với người xung quanh để được sự hỗ trợ khi thi.
- Môn Speaking là bạn độc tập tự chủ (phỏng vấn trực tiếp) nên những ai khả năng nói kém hãy chuẩn bị các câu hỏi thường gặp và 14 -20 topic để học thuộc, đọc lưu loát.
- Thời gian ôn thi tùy thuộc vào khả năng của học viên. Ôn thi tại các trung tâm khoảng 20 buổi. Thời gian dự thi thông thường trong một buổi sáng (có nơi thi 1 ngày). 
Thông lệ, để trang bị lại kiến thức cơ bản và làm quen với dạng đề, các hội đồng thi tiếng Anh thường tổ chức ôn thi 1-2 ngày trước khi thi. Trường hợp đặc biệt có thể tham khảo tài liệu và đến dự thi luôn. Có trường chỉ sau 8 ngày có chứng chỉ (ĐH Hà Nội, ĐH NN Huế), có trường khoảng 1 tháng (ĐH Đà Nẵng). Vì vậy, mọi người muốn dự thi kịp thời, cần đăng ký sớm, cần phải gửi ảnh, CMND phô tô hoặc công chứng và lệ phí trước.
7) Nội dung, hình thức và các loại chứng chỉ B1, B2, C1 ? 
- Thông thường, các thông tin trên chứng chỉ tiếng Anh B1, B2, C1 được ghi: Họ tên, ngày tháng năm sinh, ngày dự thi, điểm thi các môn, ngày cấp và ký hiệu văn bằng. Chỉ có chứng chỉ của trường ĐH Hà Nội và trường ĐH SP TP HCM có dán ảnh học viên, còn hầu hết các trường khác không có ảnh. Hồ sơ dự thi thường có 2 ảnh và 1 bản CMND phô tô công chứng (có trường chỉ cần CMND phô tô). 
- Hiện nay có một số trường tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho các đối tượng khác nhau, nội dung thi khác nhau, cùng B1, B2, C1 nhưng đều có 2 loại là: B1 (cấp cho SV), B1 (cấp cho ThS, NCS); B2 (NCS), B2 (GV), C1 (SV), C1 (GV). Chứng chỉ B1, B2 cho ThS, NCS chỉ thi 4 môn; còn B1, B2, C1 cho SV, GV phải thi 5 môn. 
8) Muốn thi B1 nhưng chưa biết gì nhiều về tiếng Anh, vậy nên đăng ký khóa học nào ? Tôi sẵn sàng đi học ôn, có thể giúp tôi thi qua được không?
Là Trường quy với những quy định rất nghiêm túc, nên phải đăng ký học, vừa luyện ngữ pháp và từ vựng cần thiết cho trình độ B1, vừa luyện kỹ năng làm bài và cung cấp các tài liệu luyện thi. Cùng với sự cố gắng của học viên, giáo viên sẽ nghiên cứu bổ sung kiến thức, ôn luyện cho học viên sát với đề thi nhất. Học viên ở xa không đến lớp được nhiều, cần phải có tài liệu hướng dẫn ôn thi. Nên tự tin, cần ôn thi, có hướng dẫn. Bằng việc hỗ trợ giảng dạy tỉ mỉ, sát đề thi, hướng dẫn cách làm bài thi hiệu quả, đồng thời, truyền đạt các kinh nghiệm học và thi quý báu giúp cho các học viên vượt qua kỳ thi với điểm số cao.
9) Phương pháp ôn thi tiếng Anh B1, B2, C1 đảm bảo đỗ trên 95% ? 
- Để vượt qua kỳ thi chứng chỉ Tiếng Anh B1, bạn cần tập trung vào 2 yếu tố: Kiến thức và Kỹ năng làm bài thi. 
Để củng cố kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi này, bạn nên làm thật nhiều bài tập theo đúng định dạng bài thi thực tế. Người Anh cũng có câu nhấn mạnh việc luyện tập nhiều “Practice makes perfect”. Qua việc luyện đề, bạn sẽ biết được xem mình bị hổng kiến thức ở đâu, làm quen dạng thức bài thi và vì vậy không bị bỡ ngỡ khi vào phòng thi. Bạn bắt đầu học trực tuyến Chứng chỉ B1 như thế nào? Đầu tiên, bạn nên làm bài kiểm tra như khi thi thật xem mình được đúng bao nhiêu câu. Từ những lần sau, bạn cố gắng hiểu kỹ tại sao mình chọn đáp án này mà không chọn đáp án kia và làm nhiều bài tập cho nhuần nhuyễn. Câu nào không hiểu thì bạn có thể mở tài liệu ra tra cứu. Bạn nên đặt mục tiêu luyện tập cho mình hàng ngày. Bạn có thể chọn ôn tập những kỹ năng nào yếu trước hoặc cũng có thể chọn ôn tập một hoặc hai kỹ năng mỗi ngày. Tuy nhiên, bạn nên luyện tập mỗi ngày một ít sẽ có hiệu quả hơn là học dồn dập trước kỳ thi.
- Luyện đề thi chứng chỉ B1 gần đây.
Thứ hai, bạn nên thử sức mình với những đề thi gần đây của trường mà bạn dự định thi chứng chỉ B1 vì chúng giúp bạn nắm được cấu trúc cũng như dạng thức bài tập sát với đề thi của trường.
- Khi nào nên thi chứng chỉ Tiếng Anh B1?
Bài thi B1 chỉ tính Đạt hay Không Đạt. Để Đạt, bạn cần được 50/100 và mỗi Phần thi (Đọc – Viết; Nghe; Nói) không dưới 30% (điểm liệt). Như vậy, nếu ở nhà luyện tập được khoảng trung bình 60/100 điểm thì bạn có thể đăng ký thi. Sau khi đã củng cố được kiến thức và cảm thấy thật sự tự tin thì bạn hãy đăng ký thi chứng chỉ ngay để không bị quên. Theo kinh nghiệm trước khi thi khoảng 1 tuần bạn dành toàn thời gian thật tập trung để ôn lại kiến thức và làm thật nhiều bài tập, đặc biệt là phần Viết và Nghe. Nếu kiến thức bạn chưa làm được 50% thì bạn có thể thi lấy kinh nghiệm.
Các bạn cần có bản mềm tài liệu ôn tập, đăng ký ôn thi, dự thi hãy liên hệ: Mr Binh - 0978604809
- Địa điểm, ngày giờ ôn thi, dự thi được cập nhật qua ĐT hoặc đường linh FB: 
https://www.facebook.com/quangbinhvdk
 Chúc các bạn đạt được kết quả tốt như mong đợi!